Trong nhà máy xi măng, máy thổi khí không chỉ được sử dụng để cấp không khí cho một công đoạn riêng lẻ. Thiết bị có thể tham gia vào nhiều hệ thống quan trọng như vận chuyển xi măng và tro bay bằng khí, làm tơi vật liệu trong silo, hỗ trợ tháo liệu, cấp khí cho dây chuyền công nghệ và xử lý nước thải.
Đặc điểm chung của các ứng dụng này là yêu cầu máy thổi phải vận hành ổn định trong môi trường nhiều bụi, nhiệt độ cao và thời gian làm việc kéo dài. Nếu chọn máy không đủ lưu lượng hoặc áp suất, vật liệu có thể lắng trong đường ống, silo xả liệu không đều hoặc hệ thống xử lý nước không được cấp đủ khí. Ngược lại, máy quá lớn có thể tiêu thụ nhiều điện, tăng tiếng ồn, phát sinh nhiệt và làm gia tăng chi phí vận hành.
Taiko Kikai cung cấp nhiều dòng máy thổi Roots hai thùy và ba thùy, từ thiết bị lưu lượng nhỏ đến các hệ thống công nghiệp có lưu lượng hàng trăm mét khối mỗi phút. Danh mục chính thức của hãng bao gồm các series TBS, TSS, TSA, SSR, L và TL dùng cho không khí, với phạm vi tổng thể đến 812 m³/phút và áp suất xả tối đa của một số dòng đến 220 kPa. Các ứng dụng được Taiko công bố gồm xử lý nước, vận chuyển khí động, tuần hoàn khí và phân tách khí PSA.
Lê Thương Engineering cung cấp máy thổi khí Taiko và hỗ trợ lựa chọn thiết bị theo lưu lượng, áp suất, loại vật liệu, điều kiện đường ống và chế độ vận hành thực tế của nhà máy xi măng.
Cần lựa chọn máy thổi khí cho nhà máy xi măng? 👉 Liên hệ Lê Thương Engineering để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
Vui lòng cung cấp loại vật liệu, năng suất vận chuyển, chiều dài đường ống, độ cao nâng, số lượng co, lưu lượng khí, áp suất và thời gian vận hành để bộ phận kỹ thuật kiểm tra dòng máy phù hợp.
Vai trò của máy thổi khí trong nhà máy xi măng
Quá trình sản xuất xi măng liên quan đến nhiều loại nguyên liệu và sản phẩm dạng bột như:
- Đá vôi nghiền.
- Bột liệu.
- Than nghiền.
- Tro bay.
- Clinker nghiền.
- Xi măng thành phẩm.
- Phụ gia khoáng.
Các vật liệu này thường cần được vận chuyển, trộn, lưu trữ hoặc tháo ra khỏi silo. Trong nhiều công đoạn, dòng khí do máy thổi tạo ra được sử dụng để duy trì chuyển động của vật liệu hoặc làm giảm khả năng kết khối.
Máy thổi khí có thể đảm nhiệm các chức năng chính sau:
- Vận chuyển vật liệu bằng khí.
- Làm tơi vật liệu trong silo.
- Hỗ trợ tháo liệu.
- Cấp khí cho máng khí động.
- Cấp khí cho thiết bị đóng bao và bốc rót.
- Cấp khí cho hệ thống xử lý nước thải.
- Cấp khí cho một số thiết bị phụ trợ.
Không phải tất cả công đoạn đều sử dụng cùng một loại máy thổi. Lưu lượng và áp suất cần thiết phụ thuộc vào đặc tính vật liệu, chiều dài đường ống, phương pháp vận chuyển và cấu hình thiết bị phía sau.
Các ứng dụng chính của máy thổi khí Taiko trong nhà máy xi măng
1. Vận chuyển xi măng bằng khí
Vận chuyển khí động sử dụng dòng khí để đưa xi măng hoặc vật liệu dạng bột đi qua đường ống từ điểm cấp liệu đến silo, thiết bị chứa hoặc công đoạn tiếp theo.
Dòng khí phải tạo đủ vận tốc để:
- Cuốn vật liệu vào đường ống.
- Hạn chế lắng đọng.
- Vượt qua tổn thất ma sát.
- Vượt qua chênh cao.
- Đưa vật liệu đến đúng điểm nhận.
- Duy trì năng suất vận chuyển yêu cầu.
Máy thổi quá nhỏ có thể làm vật liệu tích tụ trong đường ống, khiến áp suất tăng nhanh và hệ thống bị nghẹt. Máy quá lớn có thể làm tăng vận tốc quá mức, gây mài mòn đường ống, co, van và thiết bị nhận.
Taiko liệt kê pneumatic transportation, tức vận chuyển khí động, là một trong các ứng dụng chính của dòng rotary blower.
Những thông số cần xác định
- Loại vật liệu.
- Khối lượng riêng rời.
- Kích thước hạt.
- Độ ẩm.
- Tính kết dính.
- Tính mài mòn.
- Năng suất vận chuyển.
- Chiều dài đường ống.
- Đường kính ống.
- Chiều cao nâng.
- Số lượng co.
- Số lượng van.
- Cấu hình cyclone và lọc bụi.
- Phương pháp vận chuyển pha loãng hoặc pha đặc.
2. Vận chuyển tro bay và phụ gia
Tro bay và một số phụ gia khoáng có khối lượng riêng, kích thước hạt và khả năng lưu động khác với xi măng thành phẩm. Vì vậy, không nên sử dụng nguyên trạng thông số của hệ thống vận chuyển xi măng để lựa chọn blower cho tro bay.
Cần đặc biệt kiểm tra:
- Khối lượng riêng rời của vật liệu.
- Độ ẩm.
- Khả năng bám dính.
- Khả năng phát sinh bụi.
- Độ mài mòn.
- Năng suất yêu cầu.
- Trở lực bộ lọc tại điểm nhận.
Nếu vật liệu có xu hướng hút ẩm hoặc kết khối, lưu lượng khí và vận tốc đường ống phải được tính toán thận trọng. Việc chỉ tăng áp suất máy thổi thường không giải quyết triệt để nguyên nhân nghẹt đường ống.
3. Làm tơi vật liệu trong silo
Xi măng, tro bay và bột liệu có thể bị nén chặt trong quá trình lưu trữ, hình thành các hiện tượng như:
- Tạo vòm.
- Tạo hốc.
- Dòng chảy dạng kênh.
- Bám thành.
- Xả liệu không đều.
- Gián đoạn cấp liệu.
Khí nén áp suất thấp được đưa vào đáy hoặc vùng côn của silo thông qua:
- Tấm khí hóa.
- Pad khí.
- Vòi khí.
- Thiết bị phân phối khí.
- Máng khí động.
Mục đích là giảm ma sát giữa các hạt và làm vật liệu có khả năng chảy tốt hơn.
Yêu cầu đối với blower
- Lưu lượng phải phân bố đủ cho các pad khí.
- Áp suất phải thắng trở lực của đường ống và lớp vật liệu.
- Dòng khí cần sạch, hạn chế dầu và hơi ẩm.
- Hệ thống phải tránh đưa khí quá mức gây phát tán bụi.
- Lọc khí đầu hút cần phù hợp với môi trường nhà máy.
4. Cấp khí cho máng khí động
Máng khí động sử dụng lớp vải hoặc vật liệu phân phối khí để tạo một lớp đệm khí phía dưới vật liệu dạng bột. Khi bột được khí hóa, vật liệu có thể di chuyển dọc theo máng nhờ độ dốc.
Máy thổi cấp khí cho máng phải đáp ứng:
- Lưu lượng phân bố trên toàn chiều dài máng.
- Áp suất thắng trở lực của lớp vải.
- Tổn thất trên đường ống.
- Tổn thất qua van phân phối.
- Dự phòng khi lớp vải bám bụi.
Áp suất quá thấp làm vật liệu không khí hóa đủ. Áp suất quá cao có thể gây phát tán bụi và tăng tải cho hệ thống thu bụi.
5. Hỗ trợ tháo liệu silo và phễu
Máy thổi khí có thể được sử dụng để hỗ trợ xả liệu tại:
- Đáy silo.
- Phễu chứa.
- Bồn trung gian.
- Hệ thống đóng bao.
- Trạm xuất xi măng rời.
Khí được phân phối theo từng vùng hoặc từng chu kỳ để phá vòm và duy trì dòng chảy vật liệu.
Khi thiết kế hệ thống, cần tránh bật toàn bộ vùng khí hóa cùng lúc nếu không cần thiết, bởi điều này có thể làm tăng lưu lượng tức thời và yêu cầu blower lớn hơn mức cần thiết.
6. Cấp khí cho hệ thống đóng bao và xuất xi măng
Tại khu vực đóng bao hoặc xuất xi măng rời, khí có thể được sử dụng để:
- Hỗ trợ cấp liệu.
- Làm tơi vật liệu.
- Vận chuyển bột.
- Làm sạch đường ống.
- Vận hành thiết bị phụ trợ.
Do khu vực này thường có lượng bụi lớn, vị trí đặt cửa hút khí và tình trạng lọc đầu hút ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định của máy thổi.
7. Xử lý nước thải nhà máy xi măng
Ngoài ứng dụng vận chuyển vật liệu, máy thổi khí Taiko có thể cấp khí cho:
- Bể điều hòa.
- Bể Aerotank.
- Bể MBBR.
- Bể SBR.
- Bể chứa bùn.
- Hệ thống rửa ngược.
Trong xử lý nước, lưu lượng khí được xác định theo nhu cầu oxy, tải lượng ô nhiễm, hiệu suất phân phối khí và độ sâu bể. Áp suất phải thắng chiều sâu nước, trở lực đĩa phân phối, đường ống và van.
Các dòng TBS, TSS, TSA và SSR của Taiko được thiết kế chuyên dùng cho không khí và có thể được xem xét cho xử lý nước trong phạm vi lưu lượng, áp suất tương ứng.
Vì sao môi trường nhà máy xi măng khắt khe với máy thổi khí?
Nồng độ bụi cao
Bụi xi măng có thể bám vào:
- Lọc đầu hút.
- Cánh tản nhiệt động cơ.
- Bộ giảm thanh.
- Vỏ cách âm.
- Khe thông gió.
- Dây đai và pulley.
Lọc khí bị tắc làm tăng chênh áp đầu hút, giảm lưu lượng và tăng nhiệt độ xả.
Nhiệt độ môi trường cao
Máy thổi Roots sinh nhiệt trong quá trình tạo chênh áp. Nếu phòng máy nóng và thông gió kém, nhiệt độ đầu hút tăng, kéo theo:
- Khối lượng riêng của không khí giảm.
- Nhiệt độ đầu xả tăng.
- Khả năng làm mát động cơ giảm.
- Tuổi thọ dầu và bạc đạn giảm.
Chế độ vận hành liên tục
Nhiều dây chuyền xi măng hoạt động liên tục. Máy thổi có thể phải làm việc hàng nghìn giờ mỗi năm, vì vậy cần:
- Chọn đúng điểm vận hành.
- Có hệ số dự phòng hợp lý.
- Bố trí máy dự phòng.
- Theo dõi rung và nhiệt độ.
- Lập kế hoạch phụ tùng chiến lược.
Vật liệu có tính mài mòn
Trong một hệ thống vận chuyển khí động thiết kế đúng, vật liệu không đi xuyên qua buồng blower. Tuy nhiên, bụi có thể xâm nhập từ môi trường hoặc theo dòng khí đầu hút nếu hệ thống lọc không phù hợp.
Bụi mài mòn có thể ảnh hưởng đến rotor, vỏ, seal và bạc đạn, do đó cửa hút nên được bố trí tại vùng không khí sạch nhất có thể.
Các dòng máy thổi khí Taiko phù hợp cho nhà máy xi măng
Taiko TSS
TSS là máy thổi Roots ba thùy có cổng xoắn, chuyên dùng cho không khí.
Phạm vi danh nghĩa:
- Lưu lượng hút: 0,1–0,6 m³/phút.
- Áp suất xả: đến 49 kPa.
Dòng này phù hợp hơn với:
- Hệ thống khí hóa nhỏ.
- Thiết bị phụ trợ.
- Hệ thống lưu lượng thấp.
- Trạm xử lý nước quy mô nhỏ.
Thông số series theo danh mục chính thức của Taiko.
Taiko TSA
TSA cũng là máy Roots ba thùy có cổng xoắn, với dải lưu lượng lớn hơn TSS.
Phạm vi danh nghĩa:
- Lưu lượng hút: 0,33–2,68 m³/phút.
- Áp suất xả: đến 49 kPa.
Dòng TSA có thể được xem xét cho:
- Khí hóa silo quy mô nhỏ.
- Máng khí động.
- Xử lý nước.
- Các hệ thống phụ trợ có lưu lượng trung bình.
Thông số series theo danh mục chính thức của Taiko.
Taiko SSR
SSR là dòng máy thổi Roots ba thùy có cổng xoắn, chuyên dùng cho không khí.
Phạm vi danh nghĩa:
- Lưu lượng hút: 0,86–28,06 m³/phút.
- Áp suất xả: đến 58,8 kPa.
SSR có thể được xem xét cho:
- Vận chuyển khí động quy mô vừa.
- Khí hóa silo.
- Máng khí động.
- Hệ thống đóng bao.
- Xử lý nước thải.
- Thay thế blower ba thùy hiện hữu.
Taiko TBS
TBS là dòng máy thổi Roots tiết kiệm năng lượng, chuyên dùng cho không khí.
Phạm vi danh nghĩa:
- Lưu lượng hút: 0,84–12,62 m³/phút.
- Áp suất xả: đến 60 kPa.
TBS có thể được xem xét khi nhà máy ưu tiên:
- Hiệu quả năng lượng.
- Vận hành liên tục.
- Giảm chi phí điện.
- Thay thế blower cũ hiệu suất thấp.
- Hệ thống khí hoặc xử lý nước có tải ổn định.
Thông số series theo danh mục chính thức của Taiko.
Hiệu quả tiết kiệm thực tế phải được đánh giá theo công suất tại điểm làm việc, số giờ chạy, hiệu suất động cơ, tổn thất đường ống và phương pháp điều khiển; không nên chỉ so sánh công suất định mức trên nameplate.
Taiko L
L là dòng Roots hai thùy, một cấp, dùng cho không khí và có dải lưu lượng lớn.
Phạm vi danh nghĩa:
- Lưu lượng hút: 20–812 m³/phút.
- Áp suất xả: đến 120 kPa.
Dòng L có thể phù hợp với:
- Vận chuyển khí động công suất lớn.
- Hệ thống silo tập trung.
- Dây chuyền có nhiều điểm tiêu thụ khí.
- Nhà máy cần lưu lượng rất lớn.
Thông số series theo danh mục sản phẩm chính thức của Taiko.
Taiko TL
TL là dòng Roots hai thùy, hai cấp, dùng cho không khí.
Phạm vi danh nghĩa:
- Lưu lượng hút: 30–812 m³/phút.
- Áp suất xả: đến 220 kPa.
Dòng TL có thể được xem xét khi hệ thống cần:
- Lưu lượng lớn.
- Áp suất cao hơn khả năng phù hợp của máy một cấp.
- Đường ống dài.
- Chênh cao lớn.
- Trở lực hệ thống cao.
Với máy hai cấp, cần kiểm tra thêm nhiệt độ giữa hai cấp, bộ làm mát trung gian, hệ thống bảo vệ, trình tự khởi động và tải động cơ. Thông số series theo danh mục chính thức của Taiko.
Bảng lựa chọn sơ bộ
| Nhu cầu | Dòng Taiko có thể xem xét | Lưu ý |
|---|---|---|
| Lưu lượng rất nhỏ | TSS | Kiểm tra áp suất thực tế |
| Lưu lượng nhỏ–trung bình | TSA | Phù hợp khí hóa, phụ trợ |
| Lưu lượng trung bình | SSR | Phổ biến cho không khí và pneumatic conveying |
| Ưu tiên hiệu quả năng lượng | TBS | Cần so sánh công suất tại điểm làm việc |
| Lưu lượng lớn | L | Máy một cấp |
| Lưu lượng lớn, áp suất cao | TL | Máy hai cấp |
Bảng này chỉ dùng để định hướng series. Model cuối cùng phải được chọn dựa trên đường đặc tính, tốc độ quay, công suất trục, nhiệt độ xả và giới hạn vận hành.
Cách tính lưu lượng cho hệ thống vận chuyển khí động
Lưu lượng khí phụ thuộc vào vận tốc cần thiết trong đường ống và tiết diện ống.
Về nguyên tắc:
Lưu lượng thể tích = vận tốc khí × diện tích tiết diện đường ống
Tuy nhiên, lựa chọn vận tốc không thể dùng một giá trị cố định cho mọi vật liệu. Vận tốc tối thiểu cần đủ để ngăn vật liệu lắng, nhưng không nên quá cao vì có thể gây:
- Mài mòn đường ống.
- Vỡ hạt.
- Tăng tiêu thụ điện.
- Tăng tải lọc bụi.
- Tăng tiếng ồn.
- Giảm tuổi thọ van và co.
Kỹ sư cần tính theo:
- Loại vật liệu.
- Khối lượng riêng.
- Kích thước hạt.
- Năng suất.
- Tỷ lệ khí – vật liệu.
- Đường kính ống.
- Điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Cách tính áp suất máy thổi khí
Áp suất máy phải thắng tổng trở lực của hệ thống.
Có thể biểu diễn sơ bộ:
Áp suất yêu cầu = tổn thất đường ống + tổn thất qua co và van + chênh cao + tổn thất do vật liệu + trở lực thiết bị nhận + phần dự phòng
Tổn thất đường ống
Phụ thuộc vào:
- Chiều dài.
- Đường kính.
- Vận tốc khí.
- Độ nhám.
- Mật độ khí.
Tổn thất qua co và van
Mỗi co, van hoặc thay đổi tiết diện đều làm tăng trở lực. Số lượng co quá nhiều có thể làm áp suất yêu cầu tăng đáng kể.
Chênh cao
Nâng vật liệu lên silo cao làm tăng năng lượng cần thiết.
Tổn thất do vật liệu
Đây thường là phần phức tạp nhất, phụ thuộc vào tải vật liệu, chế độ vận chuyển và tính chất hạt.
Trở lực của thiết bị nhận
Có thể gồm:
- Cyclone.
- Bộ lọc bụi.
- Van.
- Silo.
- Thiết bị tách khí – vật liệu.
Phần dự phòng
Cần có dự phòng hợp lý cho:
- Lọc bụi bám bẩn.
- Biến động vật liệu.
- Sai số tính toán.
- Điều kiện vận hành bất thường.
Không nên tăng dự phòng quá lớn vì có thể dẫn đến chọn blower dư công suất.
Dữ liệu cần cung cấp để chọn máy thổi khí cho xi măng
| Nhóm thông tin | Dữ liệu cần cung cấp |
|---|---|
| Ứng dụng | Vận chuyển, khí hóa silo, máng khí động hoặc xử lý nước |
| Vật liệu | Xi măng, tro bay, bột liệu hoặc phụ gia |
| Khối lượng riêng | Khối lượng riêng rời |
| Kích thước hạt | Trung bình và lớn nhất |
| Độ ẩm | Giá trị bình thường và lớn nhất |
| Năng suất | Tấn/giờ |
| Đường ống | Chiều dài và đường kính |
| Chênh cao | Tổng chiều cao nâng |
| Phụ kiện | Số co, van, cyclone và lọc |
| Lưu lượng | Nếu đã tính |
| Áp suất | Bình thường và lớn nhất |
| Nhiệt độ | Khí đầu vào và môi trường |
| Chế độ chạy | Liên tục hoặc gián đoạn |
| Nguồn điện | Điện áp, pha và tần số |
| Vị trí lắp | Trong nhà hoặc ngoài trời |
| Tiếng ồn | Giới hạn yêu cầu |
| Điều khiển | DOL, soft starter hoặc VFD |
| Cấu hình | Máy trần hoặc package hoàn chỉnh |
Cấu hình package đề xuất
Một package máy thổi khí Taiko cho ngành xi măng có thể gồm:
- Blower.
- Động cơ điện.
- Đế máy.
- Dây đai và pulley hoặc khớp nối.
- Tấm bảo vệ truyền động.
- Lọc khí đầu hút.
- Bộ giảm thanh đầu hút.
- Bộ giảm thanh đầu xả.
- Van một chiều.
- Van an toàn.
- Van cách ly.
- Khớp nối mềm.
- Đồng hồ áp suất.
- Cảm biến nhiệt độ.
- Cảm biến rung.
- Vỏ cách âm.
- Tủ điều khiển.
- Biến tần.
- Hệ thống thông gió.
Lọc khí đầu hút
Trong môi trường xi măng, lọc đầu hút là bộ phận đặc biệt quan trọng. Cần xem xét:
- Cấp lọc.
- Diện tích lọc.
- Chênh áp ban đầu.
- Chênh áp cho phép.
- Khả năng vệ sinh.
- Chu kỳ thay thế.
- Vị trí lấy khí.
Bộ giảm thanh
Tiếng ồn của hệ thống không chỉ phát sinh từ thân máy mà còn từ xung khí tại đầu hút và đầu xả. Bộ giảm thanh phải được chọn theo lưu lượng và tần số tiếng ồn của hệ thống.
Van an toàn
Van an toàn phải được cài đặt phù hợp với giới hạn của blower và động cơ. Không nên dùng van an toàn như một phương tiện điều chỉnh lưu lượng thường xuyên.
Vỏ cách âm
Vỏ cách âm cần có:
- Cửa bảo trì.
- Quạt thông gió.
- Đường khí nóng thoát ra ngoài.
- Vật liệu phù hợp môi trường bụi.
- Thiết kế tránh tích nhiệt.
Bố trí lắp đặt trong môi trường xi măng
Chọn vị trí hút khí sạch
Không nên đặt cửa hút tại:
- Gần điểm xả bụi.
- Dưới băng tải.
- Gần miệng silo.
- Gần khí nóng.
- Trong vùng nước có thể bắn vào.
Nếu không thể lấy khí sạch tại phòng máy, có thể xem xét kéo đường hút đến vị trí phù hợp hơn, nhưng phải tính thêm tổn thất đường ống hút.
Thông gió phòng máy
Phòng máy phải loại bỏ được:
- Nhiệt từ blower.
- Nhiệt từ động cơ.
- Nhiệt từ đường ống xả.
- Bụi tích tụ.
Khí nóng thải ra không được quay trở lại cửa hút.
Nền móng
Nền cần:
- Đủ cứng.
- Phẳng.
- Không lún.
- Có bulông neo.
- Có khoảng trống bảo trì.
- Không truyền tải đường ống lên thân máy.
Đường ống
Đường ống phải có giá đỡ độc lập. Khớp nối mềm chỉ dùng để hạn chế truyền rung và bù sai lệch nhỏ, không được sử dụng để kéo đường ống lệch tâm về vị trí.
Điều khiển lưu lượng và tiết kiệm điện
Biến tần
Biến tần có thể điều chỉnh lưu lượng bằng cách thay đổi tốc độ blower, nhưng cần kiểm tra:
- Tốc độ tối thiểu.
- Tốc độ tối đa.
- Giới hạn nhiệt độ.
- Khả năng làm mát động cơ.
- Tần số cộng hưởng.
- Phạm vi hoạt động của dây đai.
- Giới hạn bôi trơn.
Nhiều máy chạy theo cấp
Với hệ thống tải thay đổi, có thể bố trí:
- Một máy nền.
- Một hoặc nhiều máy chạy bổ sung.
- Một máy dự phòng.
Cấu hình này có thể hiệu quả hơn việc sử dụng một máy lớn và xả khí dư.
Tránh điều chỉnh bằng van xả kéo dài
Xả khí qua van giúp bảo vệ hoặc ổn định tạm thời, nhưng nếu dùng thường xuyên sẽ gây lãng phí điện.
Đánh giá theo công suất thực tế
Khi so sánh hai phương án, cần sử dụng:
- Công suất tại điểm làm việc.
- Số giờ vận hành.
- Hiệu suất motor.
- Tổn thất truyền động.
- Chênh áp lọc.
- Tổn thất đường ống.
Không nên chỉ so sánh công suất danh nghĩa ghi trên động cơ.
Bảo trì máy thổi khí trong nhà máy xi măng
Kiểm tra hằng ngày
- Áp suất hút và xả.
- Dòng điện động cơ.
- Nhiệt độ khí xả.
- Nhiệt độ bạc đạn.
- Tiếng ồn.
- Độ rung.
- Mức dầu.
- Rò rỉ dầu.
- Tình trạng lọc khí.
- Thông gió phòng máy.
Kiểm tra hằng tuần
- Độ căng dây đai.
- Pulley.
- Bulông chân đế.
- Khớp nối mềm.
- Van một chiều.
- Van an toàn.
- Bụi bám trên động cơ.
- Bộ giảm thanh.
Bảo trì định kỳ
- Vệ sinh hoặc thay lọc.
- Thay dầu theo khuyến cáo model.
- Kiểm tra bạc đạn.
- Kiểm tra bánh răng định thời.
- Kiểm tra căn chỉnh.
- Đo rung.
- Đo nhiệt độ.
- Kiểm tra vỏ cách âm và quạt.
- Kiểm tra độ kín đường ống.
Phụ tùng nên dự phòng
- Lọc khí.
- Dây đai.
- Dầu bôi trơn.
- Bạc đạn.
- Oil seal.
- O-ring và gasket.
- Van an toàn.
- Van một chiều.
- Khớp nối mềm.
- Cảm biến áp suất và nhiệt độ.
Các sự cố thường gặp
Lưu lượng giảm
Nguyên nhân có thể gồm:
- Lọc khí tắc.
- Dây đai trượt.
- Tốc độ quay thấp.
- Đường ống rò rỉ.
- Van bypass mở.
- Áp suất hệ thống tăng.
- Blower mòn.
- Điều kiện khí đầu vào thay đổi.
Áp suất tăng bất thường
Nguyên nhân có thể gồm:
- Đường ống nghẹt.
- Vật liệu lắng.
- Lọc bụi tại silo tắc.
- Van đóng.
- Cyclone hoặc thiết bị nhận bị cản trở.
- Năng suất cấp liệu quá cao.
Máy bị nóng
Nguyên nhân có thể gồm:
- Chênh áp quá cao.
- Lọc hút bẩn.
- Phòng máy nóng.
- Khí nóng tuần hoàn lại.
- Dầu không phù hợp.
- Tốc độ quá cao.
- Đường xả bị cản.
Máy rung mạnh
Nguyên nhân có thể gồm:
- Nền móng yếu.
- Bulông lỏng.
- Dây đai không đều.
- Pulley mất cân bằng.
- Căn chỉnh sai.
- Bạc đạn hỏng.
- Đường ống truyền lực lên máy.
- Vận hành gần vùng cộng hưởng.
Động cơ quá tải
Nguyên nhân có thể gồm:
- Áp suất xả quá cao.
- Đường xả bị đóng.
- Tốc độ quá lớn.
- Rotor cọ xát.
- Bạc đạn hoặc bánh răng hư.
- Điện áp không ổn định.
Khi xuất hiện tiếng va chạm kim loại, rung tăng nhanh, nhiệt độ tăng bất thường hoặc dòng điện vượt giới hạn, cần dừng máy theo quy trình an toàn để kiểm tra.
Cải tạo hệ thống máy thổi khí hiện hữu
Một số nhà máy đang sử dụng blower cũ có thể gặp:
- Tiêu thụ điện cao.
- Lưu lượng không ổn định.
- Thường xuyên quá nhiệt.
- Tiếng ồn lớn.
- Khó tìm phụ tùng.
- Nhiều máy chạy nhưng vẫn thiếu khí.
- Thường xuyên phải mở van xả.
Trước khi thay máy, cần khảo sát:
- Lưu lượng thực tế.
- Áp suất hút và xả.
- Dòng điện.
- Nhiệt độ.
- Tình trạng lọc.
- Tổn thất đường ống.
- Tình trạng lọc bụi tại điểm nhận.
- Năng suất vật liệu.
- Chu kỳ tải.
- Điều kiện phòng máy.
Không phải mọi vấn đề đều bắt nguồn từ blower. Nếu đường ống bị nghẹt, lọc bụi tắc hoặc vận tốc thiết kế sai, việc lắp máy lớn hơn có thể làm tăng điện năng mà không giải quyết được sự cố.
Câu hỏi thường gặp
Máy thổi khí Taiko nào phù hợp cho nhà máy xi măng?
Tùy lưu lượng và áp suất, có thể xem xét TSS, TSA, SSR, TBS, L hoặc TL. SSR phù hợp với nhiều ứng dụng lưu lượng trung bình; L và TL phù hợp hơn với hệ thống lưu lượng lớn.
Máy thổi khí có thể vận chuyển trực tiếp xi măng qua buồng máy không?
Không. Blower tạo dòng khí, còn vật liệu được cấp vào đường ống ở phía sau thông qua van quay, venturi hoặc thiết bị cấp liệu phù hợp. Vật liệu không nên đi vào buồng blower.
Chọn blower theo công suất động cơ được không?
Không nên. Cần chọn theo lưu lượng, áp suất, đặc tính vật liệu, đường ống và chế độ vận hành.
SSR có dùng cho vận chuyển xi măng được không?
Có thể trong phạm vi điểm làm việc phù hợp. SSR là dòng Roots ba thùy chuyên dùng cho không khí, và Lê Thương hiện liệt kê vận chuyển vật liệu rời qua đường ống là một ứng dụng của SSR-150HB.
Khi nào cần chọn dòng L hoặc TL?
Dòng L phù hợp với lưu lượng lớn và áp suất đến 120 kPa. TL là máy hai cấp, có thể đáp ứng áp suất đến 220 kPa trong phạm vi danh nghĩa của series.
Vì sao máy thổi trong nhà máy xi măng thường bị nóng?
Nguyên nhân thường gặp gồm lọc hút bị tắc, phòng máy nóng, tái hút khí nóng, áp suất hệ thống quá cao hoặc đường ống bị nghẹt.
Có nên lắp biến tần?
Có thể khi tải thay đổi, nhưng phải kiểm tra giới hạn tốc độ, nhiệt độ, làm mát động cơ và phạm vi vận hành của model.
Cần gửi thông tin gì để lựa chọn máy?
Cần gửi loại vật liệu, năng suất, chiều dài và đường kính ống, chênh cao, số co, lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, thời gian chạy và nguồn điện.
Kết luận
Máy thổi khí trong nhà máy xi măng phải được lựa chọn theo toàn bộ hệ thống, không chỉ theo công suất động cơ hoặc đường kính đầu nối.
Một giải pháp phù hợp cần xác định rõ:
- Loại vật liệu.
- Năng suất vận chuyển.
- Lưu lượng khí.
- Áp suất.
- Cấu hình đường ống.
- Chênh cao.
- Điều kiện bụi và nhiệt độ.
- Chế độ vận hành.
- Phương pháp điều khiển.
- Package và phụ kiện.
Taiko cung cấp nhiều dòng blower cho không khí, từ TSS và TSA lưu lượng nhỏ, SSR và TBS lưu lượng trung bình đến L và TL cho các hệ thống công nghiệp quy mô lớn.
Lựa chọn đúng giúp nhà máy:
- Duy trì năng suất vận chuyển.
- Hạn chế nghẹt đường ống.
- Giảm điện năng.
- Hạn chế quá nhiệt.
- Giảm tiếng ồn.
- Tăng độ tin cậy.
- Kéo dài tuổi thọ thiết bị.
- Giảm nguy cơ dừng dây chuyền.
Liên hệ tư vấn
Lê Thương đã có kinh nghiệm cung cấp thiết bị Taiko cho các dự án và nhà máy thuộc những ngành lọc hóa dầu, xi măng, nhiệt điện và thép, bao gồm:
- Xi măng Bỉm Sơn
- Xi măng Hòn Chông
- Tổ hợp Hóa dầu Long Sơn
- Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn
- Nhà máy Nhiệt điện Ô Môn
- Thép Vina Kyoei
Là đơn vị phân phối tại Việt Nam, Lê Thương Engineering cung cấp đầy đủ các dòng sản phẩm Taiko chính hãng, kèm dịch vụ tư vấn kỹ thuật và hỗ trợ sau bán hàng chuyên nghiệp. 👉 Liên hệ Lê Thương Engineering để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
Gửi yêu cầu lựa chọn máy thổi khí Taiko cho nhà máy xi măng
Vui lòng cung cấp loại vật liệu, năng suất vận chuyển, chiều dài đường ống, chênh cao, lưu lượng, áp suất và thời gian vận hành để bộ phận kỹ thuật kiểm tra giải pháp phù hợp.
👉 Bài viết liên quan
- Hướng dẫn chọn máy thổi khí phù hợp cho từng ứng dụng
- Giải Pháp Khí Nén Đỉnh Cao Cho Công Nghiệp Nặng: Máy Thổi Khí Taiko Nhật Bản
